Quy định chiều cao xây dựng nhà ở Hà Nội mới nhất 2022

Quy định chiều cao xây dựng nhà ở Hà Nội và TpHCM là vấn đề mà ai cũng cần phải quan tâm và lưu ý khi tiến hành xây nhà để vừa đảm bảo an toàn vừa không vi phạm quy định.

Dưới đây là một số quy định về chiều cao xây dựng nhà ở Hà Nội và các khu vưc đô thị lớn mà Trạm bê tông tươi muốn gửi đến bạn.

Quy định về chiều cao thiết kế công trình xây dựng nhà ở

Quy chuẩn này quy định giới hạn các mức của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc tuân thủ các quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý và phát triển theo các quy hoạch đã được phê duyệt làm cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn địa phương trong lĩnh vực xây dựng.

– Quy định chiều cao xây dựng nhà ở trung bình độ cao 1 tầng là 3m từ mặt sàn dưới lên đến mặt sàn trên. – Chiều cao giữa các tầng nhà từ tầng 2 trở lên tối đa là 3.4m. – Độ cao sàn tối đa là 3.5m, tính từ độ cao vỉa hè cho đến đáy ban công, sê nô trong trường hợp ban công nhô ra khỏi ranh lộ giới

Dưới đây là bảng quy định chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân theo loại đô thị (đơn vị m2/người):

Quy định chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân theo loại đô thị
Quy định chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân theo loại đô thị

Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các công trình độc lập

Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình độc lập hoặc các dãy nhà liền kề phải được quy định tại các dồ án quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị. Việc bố trí và xác định chiều cao của các công trình phải đảm bảo sao cho giảm thiểu được tác động tiêu cực của các yếu tố tự nhiên như nắng, gió,… đồng thời đảm bảo đáp ứng được các quy định về phòng cháy chữa cháy.

Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các công trình độc lập
Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các công trình độc lập

Bên cạnh đó, đối với các công trình trong cùng một lô đất phải đáp ứng được các yêu cầu về khoảng cách như sau:

+ Hai công trình có chiều cao nhỏ hơn 46m:

  • Đảm bảo khoảng cách giữa hai cạnh dài song song phải lớn hơn hoặc bằng 1/2 chiều cao của công trình và phải lớn hơn 7m.
  • Đảm bảo khoảng cách giữa hai đầu hồi của công trình với cạnh dài của công trình khác phải lớn hơn hoặc bằng 1/3 chiều cao công trình và phải lớn hơn 4m.

+ Hai công trình có chiều cao lớn hơn hoặc bằng 46m:

  • Đảm bảo khoảng cách giữa các cạnh dài song song lớn hơn hoặc bằng 25m.
  • Đảm bảo khoảng giữa hai đầu hồi của hai công trình lớn hơn hoặc bằng 15m.

+ Hai công trình có chiều cao khác nhau sẽ quy định theo công trình có chiều cao lớn hơn.

+ Các công tình có chiều dài đầu hồi tương đương chiều dài cạnh thì cạnh dài của dãy nhà sẽ được tính là mặt công trình tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất.

Khoảng lùi của công trình

Trong đồ án quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị phải quy định khoảng lùi của các công trình và phải đảm bảo thỏa mãn các quy định trong bảng sau:

Quy định về khoảng lùi tối thiểu
Quy định về khoảng lùi tối thiểu

Với những công trình tổ hợp gồm có phần đế và phần tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi sẽ áp dụng riêng cho từng phần tương ứng với chiều cao của mỗi phần.

Xem thêm:

Quy định về mật độ thi công thuần tối đa cho phép

+ Mật độ thi công thuần tối đa cho phép được quy định trong bảng sau:

Bảng mật độ xây dựng 1
Bảng mật độ xây dựng 1

+ Đối với các công trình dịch vụ, công cộng như các công trình giáo dục, y tế, thể dục thể thao và văn hóa,… mật độ xây dựng thuần tối đa là 40%.

+ Đới với các công trình xây dựng khác sử dụng hỗn hợp xây dựng có diện tích lớn hơn hoặc bằng 3000m2 phải đảm bảo các yêu cầu như bảng sau:

Bảng mật độ xây dựng 2
Bảng mật độ xây dựng 2
Bảng mật độ xây dựng 3
Bảng mật độ xây dựng 3

+ Với các công trình khác sử dụng hỗn hợp xây dựng trên lô đất có diện tích nhỏ hơn 3000m2 sau khi trừ đi khoảng lùi theo quy định thì được phép xây dựng với mật độ thuần 100% trên phần đất còn lại và vẫn phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà và có tối đa 13 lần sử dụng đất. 

Quy định về số tầng trong khu đô thị

Dưới đây là bảng quy định về số tầng trong các khu đô thị:

Quy định số tầng trong khu đô thị
Quy định số tầng trong khu đô thị

Chiều cao tầng và lộ giới

Quy định chiều cao xây dựng nhà ở
Quy định chiều cao xây dựng nhà ở

Độ vươn của ban công và ô văng

Quy định chiều cao xây dựng nhà ở 1
Quy định chiều cao xây dựng nhà ở 1

Những quy định về chiều cao xây dựng nhà ở tại Thủ đô Hà Nội

Quy định về độ cao xây dựng nhà ở khu vực Thủ đô Hà Nội rất nghiêm ngặt, quy hoạch vô cùng chặt chẽ các khu vuẹc dân cư. Bạn có thể bị phạt hành chính hoặc yêu cầu phá dỡ công trình nếu như xây dựng vượt quá chiều cao cho phép.

Để quá trình xây dựng diễn ra thuận lợi, không gặp khó khăn bạn cần nắm vững các quy định sau đây:

Chiều cao của nhà xây mới

+ Nhà ở liền kề không được vượt quá 6 tầng

+ Không được vượt quá 4 tầng đối với những ngôi nhà trong khu vực ngõ, hẻm, chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 6m, nhà liền kề.

Chiều cao của nhà ở liền kề 

Nhà ở liền kề nếu nằm trong khu vực chưa được duyệt quy hoạch chi tiết thì chiều cao của nhà không được phép lớn hơn 4 lần chiều rộng (không bao gồm các kiến trúc trang trí). 

Đối với nhà liền kề thành một dãy, trong trường hợp được phép xây dựng ở độ cao khác nhau thì cũng không được xây cao hơn quá 2 tầng so với chiều cao trung bình của cả dãy. Và phải thống nhất độ cao của tầng 1 với nhau. 

Nhà ở liền kề có sân vườn

Chiều cao không được lớn hơn 3 lần chiều rộng của ngôi nhà. 

+ Đối với các tuyến đường, phố có chiều rộng lớn hơn 12m thì phải hạn chế chiều cao theo góc vát 450. Điều này có nghĩa là chiều cao mặt tiền ngôi nhà bằng với chiều rộng của đường.

+ Đối với các tuyến đường, phố có chiều rộng nhỏ hơn 12m thì chiều cao không được vượt quá giao điểm của đường với góc vát 450 hay nói cách khác là không được lớn hơn chiều rộng của đường. 

Chiều cao của nhà ở liền kề, tùy thuộc vào kích thước và vị trí của mỗi lô đất mà được quy định như sau: 

+ Diện tích lô đất từ 30 đến dưới 40m2: 

Chiều rộng mặt tiền lớn hơn 3m, chiều sâu lớn hơn 5m so với chỉ giới xây dựng, được phép xây không quá 4 tầng + 1 tum (tổng chiều cao nhỏ hơn 16m).

+ Diện tích lô đất từ 40 đến 50m2: 

Chiều rộng mặt tiền trên 3m và dưới 8m, chiều sâu lớn hơn 5m so với chỉ giới xây dựng và không được phép xây quá 5 tầng + 1 tum hoặc mái chống nóng (tổng chiều cao dưới 20m).

+ Diện tích lô đất trên 50m2: 

Mặt tiền có chiều rộng lớn hơn 8m, sâu hơn 5m so với chỉ giới xây dựng, được phép xây nhà 6 tầng nếu xây dựng hai bên tuyến đường trong khu vực hạn chế phát triển. 

Trường hợp nhà liền kề có khoảng lùi thì chiều cao công trình được phép tăng lên theo chiều cao tối đa được duyệt trong quy hoạch, quy định về cảnh quan, kiến trúc của khu vực. 

Quy định chiều cao xây dựng nhà ở dân dụng riêng lẻ tại Hà Nội 

+ Chiều cao xây dựng nhà ở trung bình được quy định là 3m/tầng tính từ mặt sàn bên dưới lên đến mặt sàn trên.

+ Chiều cao tối đa giữa các tầng nhà từ 2 tầng trở lên là 3,4m. 

Độ cao sàn tối đa khi tính từ độ cao vỉa hè đến đáy ban công, trong trường hợp ban công nhô ra khỏi ranh lộ giới là 3,5m.

+ Độ cao tối đa của sàn là 3,8m: Chỉ được phép xác định chiều cao nhà theo thước lỗ ban tính từ mặt sàn tầng 1 cho đến sàn tầng 2 đối với đường danh lộ dưới 3,5m. Trong trường hợp này không được làm tầng lửng. 

+ Độ cao tối đa của sàn là 5,8m: Được phép bố trí lửng với đường lộ giới từ 3,5m đến dưới 20m. Tổng chiều cao từ sàn tầng 1 đến sàn tầng 2 tối đa là 5,8m. 

+ Độ cao tối đa của sàn là 7m: Được phép bố trí lửng với đường lộ giới trên 20m và tổng chiều cao tối đa từ sàn tầng 1 đến sàn tầng 2 là 7m. 

Quy định đối với chiều cao tầng trệt nhà phố

Tùy thuộc vào quy hoạch của từng khu vực sẽ quyết định chiều cao của tầng nhà và chiều cao nhà. 

Chiều cao tầng trệt được tính từ khoảng cách của nền tầng 1 cho đến sàn của tầng kế tiếp. Trong trường hợp nhà chỉ xây 1 tầng thì chiều cao tầng trệt chính là chiều cao từ sàn nhà đến đỉnh mái nhà. 

Quy định chiều cao xây dựng nhà ở tầng trệt – nhà phố
Quy định chiều cao xây dựng nhà ở tầng trệt – nhà phố

Theo như quy định trong bảng số liệu trên, sẽ có các trường hợp sau: 

+ Chiều rộng lộ giới lớn hơn 20m thì chiều cao tối đa của tầng trệt là 7m. 

+ Chiều rộng lộ giới trong khoảng 7 đến 12m thì chiều cao tầng trệt là 5,8m. 

+ Chiều rộng lộ giới dưới 3,5m thì chiều cao tối đa của tầng trệt sẽ là 3,8m. 

Theo như chia sẻ của các chuyên gia thì chiều cao lý tưởng dành cho tầng trệt là khoảng từ 3,6 đến 5m. 

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những quy định khi xây dựng nhà ở khu vực Hà Nội. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đề cập đến sẽ giúp ích cho bạn khi tìm hiểu quy định xây dựng cho công trình của bạn mà không gặp phải bất cứ sai sót không đáng có nào. 

Trạm bê tông tươi – Đơn vị thiết kế và thi công nhà phố chuyên nghiệp 

Với hơn mười năm gia nhập ngành xây dựng, Trạm bê tông tươi là đơn vị đã và đang ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong việc thiết kế và thi công nhà phố, biệt thự, nhà ở dân dụng,… tại Hà Nội nói riêng và các tỉnh lân cận nói chung. 

Đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư cho đến công nhân đều là những người có chuyên môn, kỹ thuật và được đào tạo bài bản qua trường lớp cùng với những kinh nghiệm thực tế trong nhiều dự án lớn nhỏ đảm bảo sẽ mang đến cho bạn những công trình ấn tượng, mang tính thẩm mỹ cao mà vẫn đảm bảo chất lượng cùng độ an toàn, bền vững đi cùng với năm tháng. 

Nội dung ở trên chúng tôi đã gửi đến các bạn những quy định chiều cao xây dựng nhà ở. Nếu còn thắc mắc vui lòng liên hệ với Trạm bê tông tươi để nhận được hỗ trợ tư vấn, giải đáp thắc mắc một cách tận tình, chi tiết qua địa chỉ:

Website: Trambetongtuoi.com

Hotline: 0923.575.999

Email: betongtuoi258@gmail.com 

Trả lời